QCVN 06:2022/BXD và những điều nhà thầu nội thất cần biết
QCVN 06:2022/BXD là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình. Đối với chủ đầu tư, kiến trúc sư, nhà thầu xây dựng và đơn vị nội thất, việc hiểu đúng quy chuẩn giúp lựa chọn vật liệu phù hợp ngay từ giai đoạn thiết kế, dự toán và triển khai thi công.
Khi áp dụng, cần lưu ý Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD, được ban hành kèm Thông tư 09/2023/TT-BXD và có hiệu lực từ ngày 01/12/2023. Sửa đổi này bổ sung, điều chỉnh một số nội dung; những nội dung không được sửa đổi tiếp tục được áp dụng theo quy chuẩn tương ứng.
- QCVN 06:2022/BXD là gì?
- Sửa đổi 1:2023: Những điểm cần lưu ý
- Cấp nguy hiểm cháy của vật liệu là gì?
- Không phải vị trí nào cũng có yêu cầu giống nhau
- Nhà thầu nội thất cần kiểm tra gì?
- Vai trò của MDF và Plywood chống cháy
- Những sai sót cần tránh
- Chủ đầu tư và kiến trúc sư cần làm gì?
- Kết luận và giải pháp từ MIVIKO
1. QCVN 06:2022/BXD là gì?
QCVN 06:2022/BXD có tên đầy đủ là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình, được ban hành kèm Thông tư 06/2022/TT-BXD. Quy chuẩn đưa ra các yêu cầu liên quan đến an toàn cháy của nhà, công trình, khoang cháy, gian phòng, cấu kiện xây dựng, vật liệu xây dựng và các giải pháp phục vụ thoát nạn, hạn chế cháy lan.
Đối với ngành nội thất, một nội dung đáng chú ý là yêu cầu đối với vật liệu hoàn thiện, trang trí, vật liệu ốp lát và vật liệu phủ sàn.
Các hạng mục có thể cần xem xét bao gồm:
- Vách và tấm ốp trang trí.
- Trần và tấm trần.
- Tấm tiêu âm, cách âm.
- Sàn và vật liệu phủ sàn.
- Gỗ tự nhiên sử dụng trong nội thất.
- MDF, HMR, Plywood và các loại ván gỗ công nghiệp.
- Mút, vải, rèm, thảm trong các không gian thuộc phạm vi xem xét.
- Các lớp phủ, sơn, men, véc-ni theo phạm vi quy định.
QCVN 06:2022/BXD xem xét nhiều đặc tính cháy của vật liệu, bao gồm tính cháy, tính bắt cháy, khả năng lan truyền lửa, khả năng sinh khói và độc tính của sản phẩm cháy. Vì vậy, nhà thầu cần kiểm tra đặc tính kỹ thuật của sản phẩm thay vì chỉ dựa vào tên thương mại.
2. Sửa đổi 1:2023: Những điểm nhà thầu nội thất cần lưu ý
Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD bổ sung và làm rõ một số nội dung, trong đó có khái niệm “vật liệu hoàn thiện, trang trí”.
Theo nội dung sửa đổi, nhóm này bao gồm các lớp hoàn thiện hoặc che phủ được cố định trên bề mặt ngoài của kết cấu hoặc bộ phận bao che trong nhà. Các ví dụ có thể bao gồm lớp vôi, vữa, thạch cao và các tấm ốp hoàn thiện hoặc cách âm bằng gạch, gỗ, nhựa, mút xốp được cố định trên tường hoặc trần. Các đồ vật chỉ treo để trang trí như tranh, ảnh không được xem là vật liệu hoàn thiện, trang trí theo định nghĩa này.
Điểm này có ý nghĩa trực tiếp với đơn vị thiết kế và thi công nội thất: vật liệu gỗ, MDF, Plywood, tấm tiêu âm và tấm ốp khi được cố định vào tường hoặc trần có thể thuộc phạm vi xem xét về an toàn cháy của vật liệu hoàn thiện, trang trí.
3. Cấp nguy hiểm cháy của vật liệu là gì?
Một thuật ngữ nhà thầu thường gặp khi làm hồ sơ vật liệu là CV – cấp nguy hiểm cháy của vật liệu. QCVN 06:2022/BXD phân loại vật liệu theo các cấp từ CV0 đến CV5, với mức nguy hiểm cháy được xác định dựa trên các đặc tính quy định.
Các nhóm chỉ tiêu liên quan gồm:
- Ch: Nhóm vật liệu theo tính cháy.
- BC: Nhóm theo tính bắt cháy.
- LT: Nhóm theo khả năng lan truyền lửa trên bề mặt.
- SK: Nhóm theo khả năng sinh khói.
- ĐT: Nhóm theo độc tính của sản phẩm cháy.
Ví dụ, BC1 là nhóm khó bắt cháy; SK1 là nhóm có khả năng sinh khói thấp; ĐT1 là nhóm có độc tính thấp theo hệ thống phân loại của quy chuẩn.
Do đó, khi một sản phẩm được giới thiệu là MDF chống cháy hoặc Plywood chống cháy, nhà thầu không nên chỉ dựa vào tên gọi. Cần xem kết quả thử nghiệm, cấp nguy hiểm cháy và phạm vi sử dụng thực tế của sản phẩm.
4. Không phải vị trí nào trong công trình cũng có yêu cầu giống nhau
Yêu cầu đối với vật liệu phụ thuộc vào công năng công trình, vị trí sử dụng, số tầng, chiều cao, sức chứa và khu vực cụ thể.
Bảng B.8 của QCVN quy định phạm vi áp dụng đối với vật liệu hoàn thiện, trang trí, ốp lát và phủ sàn trên đường thoát nạn. Yêu cầu được phân theo nhóm công năng của nhà, số tầng hoặc chiều cao và các vị trí như tiền sảnh, buồng thang bộ, sảnh thang máy, hành lang chung và sảnh chờ.
Bảng B.9 tiếp tục quy định cấp nguy hiểm cháy của vật liệu sử dụng trong các gian phòng chung dựa trên nhóm công năng và sức chứa. Cùng là vật liệu hoàn thiện tường và trần nhưng yêu cầu có thể khác nhau khi gian phòng có sức chứa trên 800 người, từ 300–800 người hoặc nhỏ hơn.
5. Nhà thầu nội thất cần kiểm tra gì trước khi đưa vật liệu vào công trình?
1. Xác định công năng và khu vực sử dụng
Xác định vật liệu được sử dụng ở hành lang, sảnh, cầu thang, phòng họp, phòng khách, khu thương mại, khu vực công cộng hay không gian riêng.
2. Xác định yêu cầu về cấp nguy hiểm cháy
Đối chiếu vị trí sử dụng với QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 để xác định cấp vật liệu cần đáp ứng.
3. Kiểm tra hồ sơ thử nghiệm
Không chỉ xem catalogue. Hãy yêu cầu tài liệu liên quan đến đặc tính cháy, cấp nguy hiểm cháy và tiêu chuẩn hoặc phương pháp thử áp dụng.
4. Kiểm tra đúng sản phẩm thực tế
Hồ sơ cần phù hợp với vật liệu được đưa vào công trình, bao gồm chủng loại, độ dày, cấu tạo, bề mặt và phương pháp xử lý.
5. Kiểm tra phương án xử lý chống cháy
Với gỗ tự nhiên, MDF, Plywood hoặc các vật liệu có tính cháy, cần lựa chọn sản phẩm đã được xử lý hoặc giải pháp xử lý phù hợp với yêu cầu của dự án, đồng thời kiểm tra hồ sơ tương ứng.
6. MDF và Plywood chống cháy có vai trò gì trong nội thất?
MDF và Plywood được sử dụng rộng rãi trong sản xuất nội thất nhờ khả năng gia công, tạo hình và hoàn thiện bề mặt. Tuy nhiên, khi đưa vào các công trình có yêu cầu về an toàn cháy, nhà thầu cần lựa chọn đúng loại vật liệu theo hồ sơ thiết kế và yêu cầu PCCC.
MDF và HMR chống cháy
MIVIKO cung cấp MDF/HMR chống cháy được xử lý bằng hóa chất chống cháy chuyên dụng, với thông tin kỹ thuật và hồ sơ liên quan đến QCVN 06:2022/BXD được công bố theo từng dòng sản phẩm.
Khi lựa chọn, cần xác định rõ độ dày, loại ván, bề mặt hoàn thiện và yêu cầu kỹ thuật của công trình.
Xem sản phẩm MDF chống cháy MIVIKO
Plywood chống cháy
Plywood chống cháy phù hợp để xem xét trong các hạng mục nội thất cần sử dụng ván gỗ ép. Nhà thầu cần kiểm tra hồ sơ sản phẩm, cấu tạo, độ dày và phạm vi áp dụng của kết quả thử nghiệm trước khi đặt hàng.
Xem sản phẩm Plywood chống cháy MIVIKO
Xử lý chống cháy cho vật liệu hiện hữu
Với một số công trình đã lắp đặt gỗ, MDF, Plywood hoặc OSB, có thể xem xét giải pháp xử lý chống cháy phù hợp thay vì mặc định phải thay mới toàn bộ vật liệu. Khả năng áp dụng cần được đánh giá theo loại vật liệu, điều kiện hiện trạng, yêu cầu kỹ thuật và hồ sơ thử nghiệm tương ứng.
Tìm hiểu giải pháp nâng cấp chống cháy cho vật liệu hiện hữu
7. Những sai sót nhà thầu nội thất nên tránh
Một số sai sót thường cần được lưu ý trong quá trình lựa chọn vật liệu:
- Chỉ ghi “vật liệu chống cháy” nhưng không xác định cấp nguy hiểm cháy.
- Chọn vật liệu theo tên thương mại mà không kiểm tra hồ sơ kỹ thuật.
- Sử dụng cùng một loại vật liệu cho mọi khu vực mà không đối chiếu yêu cầu tương ứng.
- Chỉ kiểm tra tấm ván mà bỏ qua lớp phủ, lớp hoàn thiện hoặc cấu tạo hệ thống.
- Thay đổi nhà cung cấp hoặc chủng loại sau khi hồ sơ đã được phê duyệt mà không kiểm tra lại.
- Không cập nhật Sửa đổi 1:2023 khi lập hồ sơ thiết kế, lựa chọn vật liệu và thi công.
Một số khu vực, chẳng hạn không gian lưu trữ sách, hồ sơ, tài liệu, có yêu cầu cụ thể đối với cấp nguy hiểm cháy của vật liệu. Các gian thương mại, phòng chờ và loại công trình khác cũng cần được đối chiếu theo công năng và điều kiện áp dụng trong quy chuẩn.
8. Chủ đầu tư và kiến trúc sư nên đưa yêu cầu chống cháy vào hồ sơ từ đầu
Xác định yêu cầu vật liệu chống cháy ngay từ giai đoạn thiết kế giúp hạn chế tình trạng nội thất đã hoàn thiện nhưng phải điều chỉnh vì vật liệu không phù hợp yêu cầu PCCC.
Chủ đầu tư, kiến trúc sư và nhà thầu nên thống nhất các nội dung sau:
- Công năng công trình: xác định nhóm công năng và đặc điểm sử dụng.
- Khu vực sử dụng: xác định vị trí vật liệu trong từng không gian.
- Loại vật liệu: thống nhất gỗ, MDF, HMR, Plywood hoặc vật liệu hoàn thiện khác.
- Cấp nguy hiểm cháy: đối chiếu yêu cầu tương ứng của quy chuẩn.
- Hồ sơ thử nghiệm: kiểm tra tài liệu kỹ thuật và phạm vi áp dụng.
- Nhà cung cấp: xác nhận sản phẩm, mẫu vật liệu và phương án cung ứng.
- Kiểm soát thi công: bảo đảm vật liệu thực tế phù hợp hồ sơ đã thống nhất.
Cách làm này giúp nhà thầu chủ động hơn khi lập dự toán, đặt hàng và kiểm soát vật liệu trong quá trình thi công.
9. Kết luận: Hiểu đúng quy chuẩn để lựa chọn đúng vật liệu
QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 là những tài liệu quan trọng mà chủ đầu tư, kiến trúc sư, nhà thầu xây dựng và đơn vị nội thất cần tham chiếu khi lựa chọn vật liệu cho công trình.
Với các hạng mục sử dụng gỗ và ván gỗ, việc lựa chọn MDF chống cháy, HMR chống cháy, Plywood chống cháy hoặc gỗ tự nhiên được xử lý chống cháy cần dựa trên vị trí sử dụng, công năng công trình và yêu cầu cấp nguy hiểm cháy tương ứng, thay vì chỉ dựa vào tên gọi “chống cháy”.
MIVIKO – GIẢI PHÁP VẬT LIỆU NỘI THẤT CHỐNG CHÁY
MIVIKO cung cấp các giải pháp gỗ tự nhiên chống cháy, MDF, HMR, Plywood và xử lý chống cháy cho vật liệu gỗ. Việc lựa chọn sản phẩm cần căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật và hồ sơ phù hợp với từng dự án.
Hãy xác định khu vực sử dụng, quy cách và yêu cầu PCCC trước khi chốt vật liệu để chủ động hơn trong thiết kế, dự toán và thi công.
MDF CHỐNG CHÁY PLYWOOD CHỐNG CHÁY WEBSITE MIVIKOLưu ý: Nội dung bài viết nhằm hỗ trợ tìm hiểu và lựa chọn vật liệu. Việc xác định yêu cầu áp dụng cần căn cứ vào văn bản quy chuẩn hiện hành, hồ sơ thiết kế và điều kiện cụ thể của từng công trình.


